Skip to content

Bài 56: Sàng Nâng Cao & Hàm Ước

Tác giả: FPTOJ Team
Nội dung tham khảo từ: CP-Algorithms, VNOI Wiki

1. Sàng Smallest Prime Factor (SPF)

1.1 Tại sao cần sàng SPF?

Bài 11 đã giới thiệu sàng Eratosthenes để kiểm tra nguyên tố. Nhưng trong thi đấu, ta thường cần phân tích thừa số nguyên tố của nhiều số khác nhau. Phân tích trial division mất \(O(\sqrt{n})\) cho mỗi số → quá chậm nếu cần phân tích \(10^6\) số.

Sàng SPF cho phép phân tích bất kỳ số \(n \leq N\) thành các thừa số nguyên tố trong \(O(\log n)\).

1.2 Ý tưởng

Với mỗi số \(n\), lưu ước nguyên tố nhỏ nhất của nó. Khi cần phân tích \(n\), ta chỉ cần chia liên tục cho SPF:

1
2
3
4
5
6
7
n = 60 → SPF(60) = 2
60 / 2 = 30 → SPF(30) = 2
30 / 2 = 15 → SPF(15) = 3
15 / 3 = 5  → SPF(5) = 5 (nguyên tố)
5  / 5 = 1  → Dừng!

→ 60 = 2² × 3 × 5

1.3 Cài đặt

const int MAXN = 1e7 + 5;
int spf[MAXN]; // spf[i] = ước nguyên tố nhỏ nhất của i

void buildSPF(int n) {
    for (int i = 0; i <= n; i++) spf[i] = i;
    for (int i = 2; i * i <= n; i++) {
        if (spf[i] == i) { // i là nguyên tố
            for (int j = i * i; j <= n; j += i) {
                if (spf[j] == j) spf[j] = i;
            }
        }
    }
}

// Phân tích n thành các thừa số nguyên tố - O(log n)
vector<pair<long long,int>> factorize(long long n) {
    vector<pair<long long,int>> res;
    while (n > 1) {
        long long p = spf[n];
        int cnt = 0;
        while (n % p == 0) {
            n /= p;
            cnt++;
        }
        res.push_back({p, cnt});
    }
    return res;
}
MAXN = 10**7 + 5
spf = list(range(MAXN))

def build_spf(n):
    for i in range(2, int(n**0.5) + 1):
        if spf[i] == i:  # i là nguyên tố
            for j in range(i * i, n + 1, i):
                if spf[j] == j:
                    spf[j] = i

def factorize(n):
    res = []
    while n > 1:
        p = spf[n]
        cnt = 0
        while n % p == 0:
            n //= p
            cnt += 1
        res.append((p, cnt))
    return res

Độ phức tạp: Xây dựng sàng \(O(N \log \log N)\), mỗi phân tích \(O(\log n)\).


2. Sàng Tuyến Tính (Linear Sieve / Euler Sieve)

2.1 Vấn đề với sàng Eratosthenes

Sàng Eratosthenes đánh dấu bội của mỗi nguyên tố → một số hợp bị đánh dấu nhiều lần (ví dụ 12 bị đánh dấu bởi 2, 3). Độ phức tạp thực tế là \(O(N \log \log N)\), không phải \(O(N)\).

2.2 Ý tưởng sàng tuyến tính

Duyệt mỗi số \(i\) từ 2 đến \(N\). Với mỗi \(i\), duyệt các nguyên tố \(p\) trong danh sách và đánh dấu \(i \times p\). Dừng ngay khi \(p \mid i\).

Tại sao dừng? Đảm bảo mỗi số hợp chỉ bị đánh dấu đúng một lần bởi ước nguyên tố nhỏ nhất của nó.

2.3 Cài đặt

const int MAXN = 1e7 + 5;
bool isPrime[MAXN];
vector<int> primes;

void linearSieve(int n) {
    fill(isPrime, isPrime + n + 1, true);
    isPrime[0] = isPrime[1] = false;
    for (int i = 2; i <= n; i++) {
        if (isPrime[i]) primes.push_back(i);
        for (int p : primes) {
            if (i * p > n) break;
            isPrime[i * p] = false;
            if (i % p == 0) break; // QUAN TRỌNG: dừng tại đây
        }
    }
}
def linear_sieve(n):
    is_prime = [True] * (n + 1)
    is_prime[0] = is_prime[1] = False
    primes = []
    for i in range(2, n + 1):
        if is_prime[i]:
            primes.append(i)
        for p in primes:
            if i * p > n:
                break
            is_prime[i * p] = False
            if i % p == 0:
                break  # QUAN TRỌNG
    return is_prime, primes

Độ phức tạp: \(O(N)\) - mỗi số hợp chỉ bị đánh dấu đúng một lần.

2.4 Sàng tuyến tính tính hàm nhân tính

Ưu điểm lớn nhất: có thể tính đồng thời nhiều hàm nhân tính (Euler φ, d(n), σ(n), ...) trong \(O(N)\).


3. Hàm Đếm Ước d(n)

3.1 Định nghĩa

\(d(n)\) = số ước dương của \(n\).

1
2
3
4
d(12) = 6   → {1, 2, 3, 4, 6, 12}
d(7)  = 2   → {1, 7}
d(1)  = 1   → {1}
d(36) = 9   → {1, 2, 3, 4, 6, 9, 12, 18, 36}

3.2 Công thức

Cho \(n = p_1^{a_1} \times p_2^{a_2} \times \cdots \times p_k^{a_k}\), thì:

\[ d(n) = (a_1 + 1) \times (a_2 + 1) \times \cdots \times (a_k + 1) \]

Ví dụ: \(36 = 2^2 \times 3^2\)\(d(36) = (2+1)(2+1) = 9\)

3.3 Tính chất nhân tính

\(d(m \times n) = d(m) \times d(n)\) nếu \(\gcd(m, n) = 1\).

Đây là hàm nhân tính, nên có thể tính bằng sàng:

// Sàng tính d(n) cho tất cả số từ 1 đến N - O(N log N)
vector<int> buildDivisorCount(int n) {
    vector<int> d(n + 1, 0);
    for (int i = 1; i <= n; i++) {
        for (int j = i; j <= n; j += i) {
            d[j]++;
        }
    }
    return d;
}
1
2
3
4
5
6
def build_divisor_count(n):
    d = [0] * (n + 1)
    for i in range(1, n + 1):
        for j in range(i, n + 1, i):
            d[j] += 1
    return d

3.4 Đếm ước bằng phân tích thừa số - O(√n)

Khi chỉ cần tính \(d(n)\) cho một số đơn lẻ:

int countDivisors(long long n) {
    int cnt = 0;
    for (long long i = 1; i * i <= n; i++) {
        if (n % i == 0) {
            cnt++;           // đếm ước i
            if (i != n / i) cnt++; // đếm ước đối
        }
    }
    return cnt;
}
def count_divisors(n):
    cnt = 0
    i = 1
    while i * i <= n:
        if n % i == 0:
            cnt += 1
            if i != n // i:
                cnt += 1
        i += 1
    return cnt

4. Tổng Ước σ(n)

4.1 Định nghĩa

\(\sigma(n)\) = tổng tất cả ước dương của \(n\).

1
2
3
σ(12) = 1 + 2 + 3 + 4 + 6 + 12 = 28
σ(7)  = 1 + 7 = 8
σ(1)  = 1

4.2 Công thức

Cho \(n = p_1^{a_1} \times p_2^{a_2} \times \cdots \times p_k^{a_k}\) (với \(p_i\) là các thừa số nguyên tố phân biệt, \(a_i\) là số mũ), thì:

\[ \sigma(n) = \prod_{i=1}^{k} \frac{p_i^{a_i+1} - 1}{p_i - 1} \]

(Trong đó \(\prod\) là ký hiệu tích — nhân tất cả các vế từ \(i=1\) đến \(k\).)

Ví dụ: \(12 = 2^2 \times 3^1\)\(\sigma(12) = \frac{2^3 - 1}{2 - 1} \times \frac{3^2 - 1}{3 - 1} = 7 \times 4 = 28\)

4.3 Tính bằng sàng - O(N log N)

1
2
3
4
5
6
7
8
9
vector<long long> buildDivisorSum(int n) {
    vector<long long> sigma(n + 1, 0);
    for (int i = 1; i <= n; i++) {
        for (int j = i; j <= n; j += i) {
            sigma[j] += i;
        }
    }
    return sigma;
}
1
2
3
4
5
6
def build_divisor_sum(n):
    sigma = [0] * (n + 1)
    for i in range(1, n + 1):
        for j in range(i, n + 1, i):
            sigma[j] += i
    return sigma

4.4 Tổng ước bằng phân tích thừa số

long long sumDivisors(long long n) {
    long long sum = 1;
    for (long long i = 2; i * i <= n; i++) {
        if (n % i == 0) {
            long long p = 1, term = 1;
            while (n % i == 0) {
                n /= i;
                p *= i;
                term += p;
            }
            sum *= term;
        }
    }
    if (n > 1) sum *= (1 + n); // thừa số nguyên tố còn lại
    return sum;
}
def sum_divisors(n):
    total = 1
    i = 2
    while i * i <= n:
        if n % i == 0:
            p = 1
            term = 1
            while n % i == 0:
                n //= i
                p *= i
                term += p
            total *= term
        i += 1
    if n > 1:
        total *= (1 + n)
    return total

5. Sàng tính nhiều hàm cùng lúc

5.1 Dùng sàng tuyến tính

Với sàng tuyến tính, ta có thể tính đồng thời SPF, Euler φ, d(n), σ(n) chỉ trong \(O(N)\):

const int MAXN = 1e7 + 5;
int spf[MAXN], phi[MAXN], d[MAXN];
long long sigma[MAXN];
vector<int> primes;

void buildAll(int n) {
    phi[1] = 1; d[1] = 1; sigma[1] = 1;
    for (int i = 2; i <= n; i++) {
        if (spf[i] == 0) { // i là nguyên tố
            spf[i] = i;
            primes.push_back(i);
            phi[i] = i - 1;
            d[i] = 2;
            sigma[i] = i + 1;
        }
        for (int p : primes) {
            if (i * p > n || p > spf[i]) break;
            spf[i * p] = p;
            if (i % p == 0) {
                // p | i → i*p có cùng nguyên tố với i
                int m = i, cnt = 0;
                while (m % p == 0) { m /= p; cnt++; }
                phi[i * p] = phi[i] * p;
                d[i * p] = d[i] / (cnt + 1) * (cnt + 2);
                sigma[i * p] = sigma[i] * p + sigma[m];
                break;
            } else {
                // gcd(i, p) = 1 → hàm nhân tính
                phi[i * p] = phi[i] * (p - 1);
                d[i * p] = d[i] * 2;
                sigma[i * p] = sigma[i] * (p + 1);
            }
        }
    }
}

6. Ứng dụng trong thi đấu

6.1 Đếm số ước của N! (N giai thừa)

Ý tưởng: Với mỗi nguyên tố \(p \leq N\), số mũ của \(p\) trong \(N!\)\(\sum_{k=1}^{\infty} \lfloor N/p^k \rfloor\).

(Với \(\lfloor x \rfloor\) là phần nguyên — làm tròn xuống. Công thức này hoạt động vì: mỗi bội của \(p\) đóng góp 1 nhân tử \(p\), mỗi bội của \(p^2\) đóng góp thêm 1, mỗi bội của \(p^3\) đóng góp thêm 1, ...)

6.2 Tổng ước từ 1 đến N

Tính \(\sum_{i=1}^{N} d(i)\) trong \(O(\sqrt{N})\) bằng Dirichlet hyperbola:

\[\sum_{i=1}^{N} d(i) = \sum_{i=1}^{N} \lfloor N/i \rfloor = 2\sum_{i=1}^{\lfloor\sqrt{N}\rfloor} \lfloor N/i \rfloor - \lfloor\sqrt{N}\rfloor^2\]

Ý tưởng Dirichlet hyperbola

Mỗi cặp \((i,j)\) với \(i \cdot j \leq N\) tương ứng với một ước. Khi \(i \leq \sqrt{N}\), ta đếm số \(j\) thỏa mãn; khi \(j \leq \sqrt{N}\), ta đếm số \(i\); rồi trừ phần đếm trùng (khi cả \(i, j \leq \sqrt{N}\)).

1
2
3
4
5
6
7
8
long long sumDivCount(long long n) {
    long long res = 0;
    long long sq = sqrt(n);
    for (long long i = 1; i <= sq; i++) {
        res += n / i;
    }
    return 2 * res - sq * sq;
}
1
2
3
4
5
6
def sum_div_count(n):
    sq = int(n**0.5)
    res = 0
    for i in range(1, sq + 1):
        res += n // i
    return 2 * res - sq * sq

7. Bài tập luyện tập

Mã bài Tên bài tập Độ khó Kiểu bài tập (Bản chất) Bài học lý thuyết
snhh-spf SPF cơ bản ⭐⭐ Sàng ước nguyên tố nhỏ nhất Sàng Nâng Cao & Hàm Ước
snhh-divcnt Đếm ước nhiều truy vấn ⭐⭐ Đếm ước dùng SPF Sàng Nâng Cao & Hàm Ước
snhh-fact-multi Phân tích thừa số nhiều truy vấn ⭐⭐ Factor dùng SPF Sàng Nâng Cao & Hàm Ước
snhh-divsum Tổng ước modulo ⭐⭐⭐ Tổng ước dùng SPF Sàng Nâng Cao & Hàm Ước
snhh-sumdiv1n Tổng đếm ước 1..N ⭐⭐ Dirichlet hyperbola Sàng Nâng Cao & Hàm Ước
snhh-divcnt-range Đếm số có K ước ⭐⭐ Sàng số ước Sàng Nâng Cao & Hàm Ước
snhh-squarefree Đếm số square-free ⭐⭐⭐ Möbius lọc Sàng Nâng Cao & Hàm Ước
snhh-lcm-range LCM trên đoạn ⭐⭐⭐⭐ LCM \([l,r]\) Sàng Nâng Cao & Hàm Ước

💬 Bình luận