Bài 57: Nhân Ma Trận & Lũy Thừa Ma Trận¶
Tác giả: FPTOJ Team
Nội dung tham khảo từ: CP-Algorithms, VNOI Wiki
1. Ma Trận Trong Thi Đấu¶
1.1 Tại sao cần nhân ma trận?¶
Nhiều bài toán có dạng truy hồi tuyến tính:
Ví dụ: Fibonacci: \(F(n) = F(n-1) + F(n-2)\), cần tính \(F(10^{18})\).
Đệ quy → quá chậm. Quy hoạch động → không đủ bộ nhớ. Lũy thừa ma trận giải quyết trong \(O(k^3 \log n)\).

1.2 Các ứng dụng phổ biến¶
- Tính số Fibonacci, tribonacci, ... cho \(n\) rất lớn
- Đếm số đường đi có độ dài \(k\) trong đồ thị
- Grid DP với số cột nhỏ nhưng số hàng rất lớn
- Truy hồi tuyến tính tổng quát
2. Nhân Ma Trận¶
2.1 Định nghĩa¶
Cho ma trận \(A\) kích thước \(n \times m\) và \(B\) kích thước \(m \times p\), tích \(C = A \times B\) có kích thước \(n \times p\):
Nghĩa là: để tính \(C[i][j]\) (hàng \(i\), cột \(j\)), ta lấy tích vô hướng của hàng thứ \(i\) của \(A\) với cột thứ \(j\) của \(B\).
2.2 Minh họa¶
2.3 Cài đặt¶
Độ phức tạp: \(O(n \times m \times p)\) cho ma trận \(n \times m\) nhân \(m \times p\).
3. Lũy Thừa Ma Trận¶
3.1 Ý tưởng¶
Tương tự binary exponentiation cho số, ta tính \(A^b\) bằng cách "nhân đôi":
3.2 Cài đặt¶
Độ phức tạp: \(O(k^3 \log b)\) cho ma trận \(k \times k\).
4. Ứng dụng 1: Fibonacci¶
4.1 Truy hồi¶
\(F(0) = 0, F(1) = 1, F(n) = F(n-1) + F(n-2)\)
4.2 Biến đổi thành ma trận¶
Suy ra:
5. Ứng dụng 2: Truy hồi tuyến tính tổng quát¶
Cho truy hồi: \(f(n) = c_1 f(n-1) + c_2 f(n-2) + \cdots + c_k f(n-k)\)
Ma trận chuyển:
Hàng đầu tiên chứa các hệ số \(c_1, \ldots, c_k\) của truy hồi. Các hàng còn lại là hàng dịch — mỗi hàng chỉ có một số 1, đẩy giá trị xuống.
Lũy thừa \(n-k+1\) vì ta cần "nhảy" từ vector \((f(k-1), \ldots, f(0))\) đến \((f(n), \ldots, f(n-k+1))\), tức \(n-k+1\) bước.
Ví dụ: Tribonacci \(f(n) = f(n-1) + f(n-2) + f(n-3)\), \(k = 3\):
6. Ứng dụng 3: Đếm đường đi trong đồ thị¶
6.1 Bài toán¶
Cho đồ thị có \(n\) đỉnh, ma trận kề \(A\). Hỏi có bao nhiêu đường đi từ đỉnh \(u\) đến đỉnh \(v\) có đúng độ dài \(k\)?
6.2 Kết quả¶
\(A^k[u][v]\) = số đường đi từ \(u\) đến \(v\) có độ dài đúng \(k\).
7. Grid DP với số hàng lớn¶
7.1 Bài toán¶
Cho lưới \(n \times m\) (\(n\) rất lớn, \(m \leq 10\)). Mỗi ô có thể đi sang phải, xuống, hoặc chéo. Đếm số cách đi từ \((1, 1)\) đến \((n, m)\).
7.2 Giải¶
Với mỗi hàng, trạng thái là bitmask \(m\) bit → ma trận chuyển kích thước \(2^m \times 2^m\). Dùng lũy thừa ma trận để tính cho \(n\) hàng.
8. Bài tập luyện tập¶
Bài 1: Fibonacci thứ N¶
Đề bài: Tính số Fibonacci thứ \(n\) modulo \(10^9 + 7\). \(F(0) = 0, F(1) = 1, F(n) = F(n-1) + F(n-2)\).
Input: Số nguyên \(n\) \((0 \leq n \leq 10^{18})\)
Output: \(F(n) \bmod (10^9 + 7)\).
Ví dụ:
| Input | Output |
|---|---|
10 |
55 |
100 |
242782308 |
Lời giải
Dùng lũy thừa ma trận với ma trận chuyển \(\begin{pmatrix} 1 & 1 \\ 1 & 0 \end{pmatrix}\). Độ phức tạp \(O(8 \log n)\).
Bài 2: Đếm đường đi trong đồ thị¶
Đề bài: Cho đồ thị có hướng gồm \(n\) đỉnh và \(m\) cạnh. Đếm số đường đi từ đỉnh \(1\) đến đỉnh \(n\) có độ dài đúng \(k\).
Input: - Dòng 1: 3 số nguyên \(n, m, k\) \((2 \leq n \leq 100, 1 \leq m \leq n^2, 1 \leq k \leq 10^9)\) - \(m\) dòng tiếp: 2 số nguyên \(u, v\) biểu diễn cạnh từ \(u\) đến \(v\)
Output: Số đường đi modulo \(10^9 + 7\).
Ví dụ:
| Input | Output |
|---|---|
3 4 21 22 31 33 1 |
2 |
Giải thích: Các đường đi độ dài 2 từ 1 đến 3: \(1 \to 2 \to 3\) và \(1 \to 3 \to 1\) (không đúng, cần xem lại).
Đường đi: \(1 \to 2 \to 3\) và \(1 \to 3 \to 1\) không đến 3. Chỉ có \(1 \to 2 \to 3\).
Thực tế: \(A^2[1][3] = A[1][1] \cdot A[1][3] + A[1][2] \cdot A[2][3] + A[1][3] \cdot A[3][3] = 0 \cdot 1 + 1 \cdot 1 + 1 \cdot 0 = 1\).
Sửa ví dụ: Input 4 5 2 với cạnh 1 2, 2 4, 1 3, 3 4, 2 3 → Output 2 (đường đi \(1 \to 2 \to 4\) và \(1 \to 3 \to 4\)).
Lời giải
Tính \(A^k\) với \(A\) là ma trận kề. Đáp án = \(A^k[1][n]\).
Bài 3: Truy hồi tuyến tính¶
Đề bài: Cho truy hồi \(f(n) = 3f(n-1) - 2f(n-2)\) với \(f(0) = 0, f(1) = 1\). Tính \(f(n) \bmod (10^9 + 7)\).
Input: Số nguyên \(n\) \((0 \leq n \leq 10^{18})\)
Output: \(f(n) \bmod (10^9 + 7)\).
Ví dụ:
| Input | Output |
|---|---|
5 |
31 |
10 |
1023 |
Giải thích: \(f(0)=0, f(1)=1, f(2)=3, f(3)=7, f(4)=15, f(5)=31\). Công thức: \(f(n) = 2^n - 1\).
Lời giải
Ma trận chuyển \(T = \begin{pmatrix} 3 & -2 \\ 1 & 0 \end{pmatrix}\). Dùng lũy thừa ma trận.
Bài 4: Grid paths lớn¶
Đề bài: Cho lưới \(n \times m\). Mỗi bước đi sang phải hoặc xuống. Tính số cách đi từ \((1,1)\) đến \((n,m)\) modulo \(10^9 + 7\).
Input: 2 số nguyên \(n, m\) \((1 \leq n, m \leq 10^6)\)
Output: Số đường đi modulo \(10^9 + 7\).
Ví dụ:
| Input | Output |
|---|---|
2 3 |
3 |
100 100 |
754471401 |
Lời giải
Đáp án = \(C(n+m-2, n-1)\). Dùng factorial + modular inverse.